Xây Dựng Nhà Xưởng Bình Dương

Liên kết đóng vai trò quan trọng trong kết cấu thép (khối lượng thiết kế và thi công lớn). Từ thép hình, thép bản thông qua liên kết thì được cấu kiện và các cấu kiện thông qua liên kết được công trình.
Các loại liên kết: Liên kết hàn, liên kết bulong, liên kết đinh tán, liên kết dán, liên kết chốt, trong đó liên kết hàn sử dụng rộng rãi nhất.
 


a. Liên kết hàn Xây Dựng Nhà Xưởng

Ưu điểm: Liên kết hàn có thể tiết kiệm 15% đến 20% trọng lượng thép do tiết kiệm cấu kiện không bị khoan lỗ, cũng do vậy khả năng chịu lực tăng.

- Liên kết hàn kín, liên tục -> Có thể thực hiện các công trình bể chứa.

- Khả năng tự động hóa cao, ít tốn công chế tạo.

Nhược điểm:

- Khó kiểm tra chất lượng đường hàn.

- Chịu tải trọng nặng và tải trọng động kém, thường sinh ra ứng xuất phụ ( do co ngót không đều vì nhiệt) => biến hình hàn, mặt khác khi dùng nhiệt để nóng chảy thép hàn dễ làm thép trở nên giòn.

ð Cải thiện tính chất que hàn bằng cách thêm hợp kim màu.


b. Liên kết đinh tán
Xây Dựng Nhà Xưởng
Ưu điểm:

- Chất lượng liên kết đảm bảo, dễ kiểm tra.

- Chịu được tải trọng nặng và chấn động.

- Sử dụng nhiều với kết cấu chịu trọng tải nặng và động như: dầm cầu chạy, dầm cầu đường sắt…
 

Nhược điểm:

- Tốn vật liệu.

- Tiết diện thép cơ bản bị giảm yếu khoảng 15% do khoét lỗ.

- Chế tạo và thi công phức tạp.

ð Thay bằng liên kết bu long cường đọ cao.

c. Liên kết bu lông
Xây Dựng Nhà Xưởng
Ưu điểm:

- Thi công đơn giản, cho phép tháo lắp dễ dàng nhất là các công trình tạm thời, lắp các kết cấu trước khi hàn hay tán, lắp các trụ tháp cao…

Nhược điểm:

- Tốn vật liệu (tốn bu lông, bản thép…)

- Do lỗ tra bu lông => bu lông do chịu tải sẽ có hiện tượng biến dạng do trượt tại liên kết. Mặt khác, do lỗ tra lớn nên bu lông làm việc không đồng bộ => giảm khả năng chịu lực.

ð Dùng bu lông tinh chế, bu lông cường độ cao làm bằng thép hợp kim và siết chặt bằng máy, lực ma sát lớn => không có hiện tượng trượt tại liên kết.




Xây Dựng Nhà Xưởng Bình Dương chuyên cung cấp các dịch vụ thiết kế, thi công, xây dựng nhà xưởng, nhà thép tiền chế, nhà ở dân dụng và các dịch vụ xây dựng khác ở tp. Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Bình Dương.
 
Xem tiếp...


Ưu điểm:
-      Kết cấu an toàn nhất vì:
+ Khả năng chịu lực lớn: Cường độ vật liệu thép lớn nhất.
Thép CT3: RK,N,U = 2100kg/cm2 ; RC = 1300 kg/cm2 ; REM= 3200 kg/cm2
+ Độ tin cậy cao: Cấu trúc thuần nhất, vật liệu đàn hồi và dẻo phù hợp với giả thiết tính toán và kết cấu thép làm việc phù hợp với lý thuyết tính toán.
-      Kết cấu nhẹ nhất: giảm tải trọng nhưng vẫn đảm bảo được yêu cầu chịu lực đặc trưng bởi hệ số:
c= γ/R (γ là trọng lượng riêng vật liệu; R là cường độ vật liệu)
Thép c= 3,7.10^- 4m^-1
Gỗ c= 4,5.10^- 4m^-1
Bê tong c= 2,4.10^- 3m^-1

(Một vì kèo thép nhịp 18m nặng 1,5 tấn so với vì kèo cùng kích thước bê tông cốt thép nặng 8 tấn).
-      Đạt trình độ công nghiệp hóa cao trong sản xuất chế tạo, lắp dựng: Sản xuất hàng loạt cấu kiện riêng lẻ, giảm thời gian sản xuất và thi công, giảm giá thành phù hợp với sản xuất công nghiệp.
-      Thi công nhanh: Thuận tiện trong giai đoạn gia công, cơ động trong giai đoạn vận chuyển, lắp dựng.
-      Có tính “kín”: Không thấm nước, khí phù hợp với các công trình bể chứa khí, chất lỏng…
Nhược điểm:
-      Dễ han gỉ: Tốn nhiều chi phí bảo vệ trong quá trình sử dụng.
ð  Khắc phục:
+ Chọn hình thức cấu tạo hạn chế khe rãnh, chổ lõm vì dễ đọng chất bẩn, hơi nước làm thép chóng gỉ;
+ Chọn loại sơn và công nghệ sơn phù hợp;
+ Tráng kim loại hoặc dùng thép hợp kim khi cần…
-      Tính phòng hỏa kém:  Ở nhiệt độ 500-600 độ C, thép chuyển dẻo và mất khả năng chịu lực.
ð  Tạo lớp chịu lực kết cấu thép bằng vật liệu khó cháy như bê tông, gốm, sơn phòng hỏa… 




Chuyên cung cấp các dịch vụ thiết kế, thi công, xây dựng nhà xưởng, nhà thép tiền chế, nhà ở dân dụng và các dịch vụ xây dựng khác ở tp. Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Bình Dương.
 



Xem tiếp...

Thông thường, kết cấu thép được sử dụng khi công trình lớn (nhịp, chiều cao và trọng tải lớn…) hay công trình có yêu cầu sử dụng đặc biệt (kín, nhẹ, công trình tạm…).


Phạm vi sử dụng như sau:
Khung nhà công nghiệp:
+ Rất nặng: l>=24m hoặc H >=15m hoặc Q>= 50 tấn và có chấn động.
+ Rất nhẹ: l=<15m hoặc Q=< 5 tấn.

Công trình công cộng: Chủ yếu là nhịp lớn l>= 30-40m mà kết cấu thường không đáp ứng (Nhà triển lãm, vì kèo nhà thi đấu, ga máy bay…)
Cầu đường sắt, đường bộ.
Kết cấu cột, tháp trụ: Tháp truyền hình, tháp dàn khoan…
Kết cấu bản: Bể chứa chất lỏng, khí, vỏ lò cao, ống dẫn đường kính lớn…
Kết cấu di động: Cửa van, cửa cống, các loại cầu trục có trọng lượng bản thân không lớn nên rất phù hợp với tính chất thép.



Chuyên cung cấp các dịch vụ thiết kế, thi công, xây dựng nhà xưởng, nhà thép tiền chế, nhà ở dân dụng và các dịch vụ xây dựng khác ở tp. Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Bình Dương.
 
Xem tiếp...


Xem tiếp...


1. Yêu cầu sử dụng

- Thỏa mãn yêu cầu chịu lực quy định bới điều kiện sử dụng: Kết cấu phải an toàn, đủ độ bền, độ cứng và ổn định.

- Thỏa mãn yêu cầu kiến trúc: Thỏa mãn dây chuyền công năng, hình thức gọn, đẹp, hài hòa và cân đối, thỏa mãn yêu cầu yếu tố thông gió chiếu sang…

- Đảm bảo độ bền lâu của công trình: Bảo vệ kết cấu chống gỉ, chống cháy, bão dưỡng thuận tiện, bảo đảm thâm niên sử dụng…

2. Yêu cầu kinh tế

- Tiết kiệm thép: giá thành vật liệu thép cao nên cần cân nhắc giải pháp kết cấu cần thiết mới sử dụng vật liệu thép. Chọn hình thức và cấu tạo kết cấu hợp lý, dung phương pháp tính thích hợp…

- Tiết kiệm thời gian thiết kế, công chế tạo, vận chuyển và cẩu lắp: Lắp ráp nhanh chóng, thuận tiện, các mối nối ở hiện trường đơn giản…góp phần hạ giá thành.

3. Yêu cầu điển hình hóa kết cấu:

- Theo nhiều mức độ: Điện hình hóa cấu kiện (xà gỗ, dầm, dàn…); điển hình hóa kết cấu (khung nhà, cột điện, bể chứa, nhịp cầu…)


- Mục đích: Tránh thiết kế lặp lại, chọn được nhiều dạng kết cấu tối ưu về vật liệu và giá thành. Chế tạo số lượng lớn cấu kiện, sử dụng được thiết bị chuyên dung, tăng năng suất và giảm thời gian chế tạo. Sử dụng thiết bị dựng lắp chuyên dung, tiện lợi, nhanh chóng => HOÀN THIỆN QUÁ TRÌNH DỰNG LẮP.
Xem tiếp...

Kết cấu thép được tính toán theo Phương pháp trạng thái giới hạn (TTGH)
1. Các trạng thái giới hạn của kết cấu:
TTGH về khả năng chịu lực (TTGH 1):
Là trạng thái (ngưỡng) nếu vượt qua nó thì kết cấu được coi như mất khả năng chịu lực, kết cấu không còn sử dụng được nữa (bị phá hoại, sụp đổ).
TTGH 1 bao gồm trạng thái kết cấu bị phá hoại về bền, mất ổn định, mất cân bằng vị trí, biến đổi hình dạng.
TTGH về biến dạng (TTGH 2):
Là trạng thái (ngưỡng) nếu vượt qua nó thì kết cấu không thoả mãn được điều kiện sử dụng bình thường (kết cấu bị biến dạng quá lớn).
TTGH 2 bao gồm trạng thái kết cấu bị võng, chuyển vị ngang, lún, rung, nứt.
Mọi kết cấu đều phải thoả mãn cả TTGH 1 và TTGH 2.


2. Tải trọng và tác động (TCVN 2737-1995)
a) Phân loại tải trọng:
Tuỳ theo thời gian tác dụng, tải trọng được phân thành tải trọng tác dụng thường xuyên và tải trọng tác dụng tạm thời.
Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải):
Là tải trọng không biến đổi về giá trị, vị trí, phương chiều tác dụng trong suốt quá trình sử dụng công trình.
Gồm trọng lượng bản thân của kết cấu, vật liệu kiến trúc, vật liệu trang trí, ... để tạo nên công trình.
Luôn tồn tại trong suốt quá trình sử dụng. VD:

Xem tiếp...

Mác của thép cacbon thấp (có cường độ thường):

Thép cường độ thường là thép cacbon thấp: Có hàm lượng C = 0,14-0,22% có giới hạn chảy fy=<2900 daN/cm2 ;

Thép cacbon thấp được chia thành 3 nhóm:

Nhóm A: Thép được đảm bảo về tính chất cơ học.

Nhóm B: Thép được đảm bảo về thành phần hoá học.

Nhóm C: Thép được đảm bảo về cả tính chất cơ học và thành phần hoá học. => được sử dụng trong xây dựng làm thép chịu lực.

Ký hiệu mác thép cacbon thấp sử dụng trong xây dựng gồm 2 phần: phần chữ CCT đứng trước và phần Số đứng sau (theo TCVN 1765: 1976).

Phần chữ chỉ loại thép các bon thấp loại C và phần số chỉ độ bền kéo đứt của thép với đơn vị là daN/mm2.


Các ký hiệu biểu thị về mức độ khử oxy:

s : cho thép sôi

n : cho thép nửa tĩnh

không ghi gì : cho thép tĩnh


Mác của thép cường độ khá cao:

Thép cường độ khá cao là thép hợp kim thấp hay thép cacbon thấp có nhiệt luyện: Có hàm lượng hợp kim < 2,5 % ; có giới hạn chảy fy = 3100 ~ 4000 daN/cm2 ; giới hạn bền fu = 4500 ~ 5400 daN/cm2.

Ký hiệu mác thép gồm 2 phần: phần chữ và phần số.

Phần Số đứng đầu tiên: chỉ hàm lượng C tính bằng phần vạn.

Phần Chữ: chỉ ký hiệu hoá học của các nguyên tố có mặt, trừ Fe và C không ghi.

Phần Số đứng sau chữ: chỉ hàm lượng % của các chất đứng trước đó. Nếu hàm lượng <1% thì không ghi.


Mác của thép cường độ cao:

Thép cường độ cao là thép hợp kim có nhiệt luyện: có giới hạn chảy fy trên 4400 daN/cm2 ; giới hạn bền fu trên 5900 daN/cm2.


Xem tiếp...

Labels